Trên thị trường da hiện nay, chủ yếu được chia làm các loại sau: da bò, da heo, vải giả da, và một số nhãn hiệu quốc tế khác được làm từ da chồn.

Loại 1: da heo, độ co giãn cao, lỗ chân lông lớn gây mất thẩm mỹ, dễ nhận biết bằng mắt thường.

Loại 2: da trâu, độ co giãn chỉ xếp sau da heo, bề mặt chất liệu trơn tru, nhưng dễ bị xước.

Loại 3: vải giả da, bề mặt bằng phẳng, không có vết lồi lõm, chất lượng tốt có thể sử dụng bền lâu, nhưng độ thấm hút hơi kém.

Dưới đây chúng ta cùng đi sâu chi tiết về những điểm khác nhau của các loại trên nhé:

Vải da thật là chỉ loại chất liệu bằng da thật, làm từ da động vật. Còn vải giả da là loại da làm từ chất liệu tổng hợp hoặc những loại chất liệu thay thế giống da thật, đều là sản phẩm được tổng hợp từ nguyên liệu hóa học cơ bản. Kết cấu của da thật vô cùng phức tạp, nếu muốn nghiên cứu loại chất liệu này, việc sản xuất là vô cùng khó khăn thậm chí là không thể sản xuất. Đôi lúc việc phân biệt 2 loại chất liệu này dễ gây nhầm lẫn, nhưng trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách phân biệt loại vải thật và giả.

1. Bề mặt da thật không đồng đều, độ dày mỏng không giống nhau, mặt ngoài ít nhiều đều có vết lồi lõm, độ phẳng cũng khác nhau, thường thì phần viền có độ co giãn, khi ta quan sát bề mặt da sẽ thấy được những lỗ chân lông và đường vân. Còn vải giả da thì dộ dày đồng nhất, bề mặt bằng phẳng mềm mại, không có vết lồi lõm, lỗ chân lông và đường vân phân bổ đồng đều.

2. Đối với sản phẩm làm bằng da, để phân biệt được da thật và da giả là đều khá khó khăn, đặc biệt đối với sản phẩm có kích thước nhỏ kết cấu chặt chẽ không quan sát được bên trong, cách phân biệt của 2 dòng vải da như sau: quan sát bên ngoài, bề mặt da bằng phẳng, không có vết lồi lõm, không có đường vân thô cứng, không có bất kỳ khuyết điểm nào là đặc điểm của vải giả da; Ngoài ra cũng có thể phân biệt bằng cách quan sát lỗ chân lông: da thật có lỗ chân lông nhiều theo hướng hơi nghiêng cắm sâu vào trong da nhưng không thể nhìn thấy phần chân bên trong, còn ngược lại là vải giả da. 

3. Phân biệt bằng nước: da thật thấm hút nước tốt hơn da giả.

4. Phân biệt bằng cách kéo giãn: da thật có độ co giãn cao hơn da giả.

5. Phân biệt bằng cách thổi hơi: lật ngược phần đế thổi một luồng hơi sau đó quan sát kỹ sẽ thấy hơi thoát ra từ phần mặt, chính vì da thật có khả năng thoát hơi tốt nên được ứng dụng trong ngành thời trang may mặc vì khả năng chống rét cao và đây cũng chính là giá trị làm nên sự khác biệt của da thật.

6. Phân biệt bằng cách quan sát bề mặt da: da thật có đường vân, lỗ chân lông phân bổ không đồng đều, mặt trong có chứa xơ động vật, để da nằm ngang cắt miếng da theo chiều dọc sẽ thấy phân tầng trong lớp da rõ ràng, nếu cào thử bằng móng tay hoàn toàn có thể nhìn thấy chất xơ rơi rớt, còn da giả phần đế là vải dệt, không có chất xơ động vật, có lỗ chân lông nhân tạo, nhưng không thấy rõ đường vân mờ, hoặc nếu có thì phân bố đồng đều như nhau. 

7. Phân biệt bằng cảm giác của tay: da thật có độ đàn hồi tốt, mặt ngoài của da hướng lên trời gấp một đường 90 độ xuất hiện nét gấp mỏng thô nhiều ít nhăn tự nhiên không đều, bởi vì cấu tạo của da thật được hình thành từ chất xơ phân bố không đều nên khi gấp bề mặt cũng sẽ xuất hiện nét gấp không đồng đều. Còn da giả mang lại cảm giác của chất liệu nhựa, nét gấp như nhau. 

8. Phân biệt bằng mùi: da thật có mùi da nồng, cho dù đã trải qua quá trình xử lý mùi vẫn còn lưu lại, còn da nhân tạo có mùi nhựa. 

9. Phân biệt bằng cách đốt nhiệt: chủ yếu quan sát trạng thái sau khi đốt và mùi chất liệu tỏa ra trong quá trình đốt, da thật khi đốt sẽ có mùi da, sau khi thành tro thì dễ vụn và thành bột, còn da nhân tạo trong quá trình đốt lửa bén mạnh da gặp nhiệt độ cao nhanh chóng co lại, đồng thời có mùi nhựa khét, sau khi đốt chất liệu khá dính tay. Khi hạ nhiệt thì đông cứng lại chuyển thành trạng thái rắn.